Báo cáo kết quả tự kiểm tra, đánh giá chất lượng 6 tháng đầu năm 2018

Thứ ba - 24/07/2018 09:20 51 0
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2018

 
Căn cứ Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam;
Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động 6 tháng đầu năm 2018 của Đoàn tự kiểm tra, đánh giá. Trung tâm Y tế Vân Đồn đánh giá 82/83 tiêu chí và đạt được kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2018 như sau:

 

I. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá: 80/83 tiêu chí
2. Tỷ lệ tiêu chí áp dụng so với 83 tiêu chí: 96%
3. Tổng số điểm của các tiêu chí áp dụng: 219 (có hệ số: 239)
4. Điểm trung bình chung của các tiêu chí: 2.75

 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 3 24 44 9 0 80
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 3.75 30.00 55.00 11.25 0.00 80

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 1 2 10 5 0 3.06
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 1 5 0 0 2.83
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 1 1 2 1 0 2.60
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 0 2 0 0 3.00
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 1 4 0 3.80
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 6 5 3 0 2.79
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 1 2 0 0 2.67
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 2 1 0 0 2.33
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 1 1 2 0 3.25
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 2 1 1 0 2.75
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 2 9 21 1 0 2.64
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 1 1 0 0 2.50
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 0 0 0 0
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 2 0 0 3.00
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 2 3 1 0 2.83
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 1 4 0 0 2.80
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 0 3 0 0 3.00
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 2 2 1 0 0 1.80
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 1 1 0 0 2.50
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 6 0 0 3.00
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 2 0 0 0 2.00
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 6 5 0 0 2.45
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 0 2 1 0 0 2.33
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 0 2 3 0 0 2.60
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 2 1 0 0 2.33
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 1 3 0 0 2.75
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 0 3 0 0 3.00

III. ĐÁNH GIÁ

1. Ưu điểm:
- Đã kiện toàn hệ thống QLCL Bệnh viện bao gồm: Hội đồng QLCL, tổ QLCL và mạng lưới QLCL.
- Quyết tâm của lãnh đạo bệnh viện trong việc triển khai các hoạt động nhằm tăng cường chất lượng khám chữa bệnh đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người bệnh.
- Thái độ giao tiếp ứng xử, phục vụ người bệnh từng bước được nâng cao.
- Người bệnh được khám chữa bệnh trong môi trường xanh – sạch – đẹp, được cung cấp đầy đủ các vật dụng sinh hoạt.
- Báo cáo kết quả khảo sát sự hài lòng người nhà người bệnh tại khoa khám bệnh, khoa điều trị và nhân viên y tế theo quý. Công bố kết quả khảo sát cho nhân viên y tế.
- Thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ bệnh án.
- Triển khai tập huấn cho nhân viên y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn, có giám sát, báo cáo việc thực hiện quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế.
- Quy trình kỹ thuật chuyên môn, hướng dẫn điều trị được cập nhật và bổ sung. Có theo dõi, báo cáo đánh giá định kỳ.
2. Tồn tại, hạn chế:
2.1. Hướng đến người bệnh.
Các hệ thống bảng biển chưa đồng bộ trên toàn Trung tâm; Hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn của Trung tâm chưa đầy đủ, chưa cập nhật và đồng bộ tới các khoa phòng; Cơ sở vật chất phục vụ, điều kiện chắm sóc người bệnh còn hạn chế (chưa cung cấp đầy đủ đồ dùng cá nhân cho người bệnh, thiếu tủ đầu giường, chưa có tủ giữ đồ, hỗ trợ người tàn tật, nhà vệ sinh…); cung cấp thông tin và thực hiện cung cấp thong tin cho nguiowf bệnh về bệnh tật còn hạn chế.
2.2. Nguồn nhân lực
Chưa tổ chức kiểm tra/đánh giá tay nghề của một số chức danh tại Trung tâm; chưa áp dụng được hình thức trả thu nhập dựa trên kết quả công việc; đánh giá về tác phong thái độ của nhân viên, các ý kiến của người bệnh thắc mắc, phàn nàn qua hệ thống đường dây nóng, hòm thư góp ý còn sơ sài…
2.3. Chuyên môn
Quy chế hồ sơ bệnh án (HSBA): Việc ghi chép HSBA còn sơ sài, thiếu logic giữa bệnh cảnh lâm sàng với chỉ định cận lâm sàng và thuốc. Việc cập nhật các quy định, phác đồ điều trị, hướng dẫn của Bộ Y tế; bảng kiểm và tổ chức giám sát tuân thủ của cán bộ y tế với quy trình kỹ thuật và phác đồ điều trị đã xây dựng còn hạn chế; Phối hợp giữa bác sỹ, điều dưỡng trong phân cấp chăm sóc người bệnh còn thiếu đồng bộ; báo cáo đánh giá hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe của nhân viên y tế đối với người nhà người bệnh trong quá trình nằm viện còn hạn chế.
2.4. Công tác dinh dưỡng tiết chế.
Chưa cập nhật phiếu đánh giá, sàng lọc tình trạng dinh dưỡng người bệnh <36h nhập viện; Công tác tư vấn và chỉ định chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh còn hạn chế, đặc biệt chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ICU. Tời roi được in và phát tư vấn về dinh dưỡng cho người bệnh (người nhà) còn hạn chế.
2.5. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc.
Chưa đảm bảo cung ứng thuốc và vật tư một cách liên tục.
2.6. Hoạt động cải tiến chất lượng.
Hoạt động cải tiến chất lượng trong toàn Trung tâm còn rất hạn chế; chưa triển khai được hoạt động 5S; chưa xây dựng được bộ nhận diện thương hiệu; thiếu hệ thống chuông báo đầu giường cho khoa HSCC.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018
- Khắc phục những tồn tại, hạn chế đã chỉ ra sau đánh giá chất lượng 6 tháng đầu năm của Đoàn đánh giá, triển khai các cải tiến nhằm đạt mục tiêu điểm chất lượng như trong kế hoạch đã đề ra.
- Tăng cường sự phối hợp, chỉ đạo của các Hội đồng: QLCL, Điều dưỡng, Thuốc và Điều trị, KHKT Trung tâm;
- Hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình chăm sóc điều dưỡng; hoàn thành quy trình quản lý chất lượng xét nghiệm theo tiêu hí quản lý chất lượng xét nghiệm của Bộ Y tế.
- Xây dựng bảng kiểm đánh giá sự tuân thủ của nhân viên y tế về thực hiện theo quy trình, hướng dẫn; các phòng chức năng tổ chức giám sát, báo cáo đánh giá, phân tích sự tuân thủ quy trình, hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018 theo kế hoạch của Sở Y tế.
Trên đây là báo cáo kết quả đánh giá chất lượng 6 tháng đầu năm 2018 và một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện hoạt động cải tiến chất lượng, hướng đến sự an toàn người bệnh của Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn.
                                          

 

Nguồn tin: Phòng Truyền Thông:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập57
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm54
  • Hôm nay3,918
  • Tháng hiện tại105,096
  • Tổng lượt truy cập2,616,472
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây